Diendankinhte's Blog

Just another WordPress.com weblog

Giám đốc thương hiệu – Brand Manager

Giám đốc thương hiệu – Brand Manager

Học để thành Sếp (Sếp có văn hóa, Sếp có học thức, Sếp có nhân cách…)

Khái niệm Brand manager – Giám đốc thương hiệu ở Việt Nam có khoảng hơn 10 năm nay nhưng ở trên thế giới có mắt từ những năm 1930. Đến nay thương hiệu là một trong những phần tài sản lớn nhất của thương hiệu. Những thương hiệu hàng đầu có trị giá hàng chục tỷ USD (gần bằng GDP của Việt Nam) như Coca-Cola: 66,6; IBM: 59,0; Microsoft: 59,0: GE: 53,1; Nokia: 35,9; Toyota: 34,0; Intel: 31,3; McDonald’s: 31,0; Disney: 29,2; Google: 25,6. Ở Việt Nam, các thương hiệu lớn cũng có giá trị rất lớn. Tài sản này phải được xây dựng, thực hiện và duy trì liên tục trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt hiện nay thì vai trò của người Giám đốc thương hiệu – Brand manager trở nên quan trọng vô cùng. Vì vậy trên thị trường lao động, các Giám đốc thương hiệu được các công ty chào mời với mức lương hàng ngàn USD/tháng nhưng vẫn thiếu vì bất cứ công ty nào cũng có không những một mà là nhiều thương hiệu.
Chính vì vậy, lớp học Giám đốc thương hiệu nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm và tầm nhìn chiến lược để xây dựng, phát triển thương hiệu mạnh. Lớp học Brand Manager đã được tham gia các Giảng viên vừa có kiến thức bài bản vừa có thực tế đã xây dựng thành công nhiều nhãn hiệu lớn như: Heineken, P&G, Unilever, MyVita (dược phẩm – đứng đầu thị trường), Xmen, Chinsu…

Đối tượng: Khoá học được thiết kế dành cho
– Assistant Brand Manager (trợ lý giám đốc thương hiệu) hay Assistant Marketing Manager (trợ lý giám đốc tiếp thị) những người muốn trở thành 1 Brand Manager chuyên nghiệp.
– Giám đốc thương hiệu (Brand Manager) muốn hệ thống và cập nhật những kiến thức mới để làm việc được tốt hơn
– Các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp, các giám đốc, các trưởng, phó phòng, chuyên gia, chuyên viên về quản trị thương hiệu, sale, marketing, quảng cáo…
– Sinh viên, các bạn trẻ có định hướng làm việc trong môi trường marketing chuyên nghiệp
– Những người yêu thích thương hiệu – Brand, muốn học thương hiệu.

Thời gian, học phí và ngày khai giảng

– Thời gian: khoảng 3 tháng
– Học phí: 6,750,000 VNĐ/trọn khóa. Giáo trình tài liệu môn học chính thức miễn phí.
– Khai giảng: tối 3 – 5 – 7 (18h30 đến 21h00). Ngày khai giảng: 4/8/2009

NỘI DUNG HỌC TẬP.

1. Chân dung một “Giám đốc Thương hiệu”. (About Brand Manager)

– Khuynh hướng phát triển hiện nay của Thương hiệu – Brand
– Vai trò, Chức năng, nhiêm vụ, quyền hạn cơ bản của Giám Đôc Thương Hiệu – Brand Manager
– Vai trò của Brand trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức bộ máy thương hiệu trong doanh nghiệp Thảo luận : “Chân dung và vai trò Giám Đốc thương hiệu”
– Các kiến thức, kỹ năng, tố chất cần có của một Brand Manager chuyên nghiệp

2. Quản lý thương hiệu: Nghiên cứu thị trường và thương hiệu. (Managing brand: Market research)

– Nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng
– Thiết lập hệ thống: phần cứng, phần mềm, biểu mẫu, cơ sở dữ liệu
– Xây dựng 1 thiết kế nghiên cứu, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

3. Quản lý thương hiệu: Thực hành nghiên cứu thị trường và thương hiệu. (Managing brand: Market research Practice)

– Ứng dụng nghiên cứu thị trường Đo lường sức khoẻ thương hiệu
– Ứng dụng nghiên cứu xác định phân khúc thị trường
– Ứng dụng nghiên cứu Định vị thương hiệu
– Ứng dụng nghiên cứu thị trường tung 1 thương hiệu/sản phẩm ra thị trường

4. Quản lý thương hiệu: Truyền thông thương hiệu. (Managing brand: Media Vehicle)

– Xác định và nhận diện phương tiện truyền thông thương hiệu
– Nắm vững vai trò của các phương tiện truyền thông (TV, Print, Internet, Outdoor, Radio, PR)
– Sử dụng phương tiện truyền thông hiệu quả (sử dụng ngân sách, thực hiện chiến dịch, kỹ nghệ truyền thông, sáng tạo truyền thông…)

5. Quản lý thương hiệu: Thực hành truyền thông thương hiệu (Managing brand: Media Vehicle Practice)

– Thực hành phương tiện truyền thông (TV, Print, Internet, Outdoor, Radio, PR)
– Xác định từng loại phương tiên truyền thông hiệu qua theo từng đối tượng chương trình
– Mục tiêu nắm vững vai trò của từng loại phương tiện truyền thông. Sử dụng phương tiện truyền thông đúng mục đích (ngân sách, chiến dịch triển khai, sáng tạo ý tưởng, …)

6. Quản lý thương hiệu: Vật phẩm quảng cáo (Managing brand: Develop Advertising Materials)

– Kỹ thuật viết, cách triển khai ý tưởng
– Làm sao để viết 1 brief đầy cảm xúc: các bước thực hiện, các nguyên lý viết brief quảng cáo, nguyên lý sáng tạo brief, sáng tạo sản phẩm, …
– Cách đánh giá tính sáng tạo của 1 brief

7. Quản lý thương hiệu: Đánh giá kỹ thuật sáng tạo (Managing brand: Creative, Evaluating…)

– Nguyên tắc thiết kế: poster, leflet, banner, …
– Nguyên tắc xây dựng 1 kịch bản quảng cáo
– Sáng tạo ý tưởng sản phẩm: các nguyên tắc vàng và vận dụng
– Đánh giá và mặt kỹ thuật, mỹ thuật, tính sáng tạo

8. Quản lý thương hiệu: Thực hành vật phẩm quảng cáo (Managing brand: Develop Advertising Materials Practice)

– Thực hành viết 1 brief quảng cáo: thiết kế 1 ý tưởng sản phẩm mới, hoặc mở rộng hệ thống thương hiệu hoặc lên 1 kịch bản phim quảng cáo …
– Hoặc thực hành thực hiện 1 maquette quảng cáo mới

9. Quản lý thương hiệu: Lập kế hoạch truyền thông (Managing Brand: Media plan development)

– Nắm vững các công cụ đo lường truyền thông chủ chốt
– Đánh giá và lựa chọn phương tiện truyền thông: báo chí, TVC, Radio, Web…
– Tìm hiểu đọc giả mục tiêu cho từng loại phương tiện: báo chí, TVC, Radio, Web…
– Có khả năng tóm lược và thực thi chiến dịch truyền thông
– Lập kế hoạch năm và lập kế hoạch từng chương trình
– Những vấn đề cần lưu ý khi lập 1 kế hoạch truyền thông: các bước của 1 kế hoạch, dự báo và xây dựng ngân sách

10. Quản lý thương hiệu: Lập kế hoạch truyền thông, thực hành (Managing Brand: Media Plan Development Practice)

– Thực hành lập kế hoạch truyền thông
• Media brief
• Phát triển 1 kế hoạch truyền thông
• Booking với công ty truyền thông
• Kiểm tra
• Đánh giá tính hiệu quả

11. Quản lý thương hiệu: PR – Quan hệ cộng đồng, quan hệ công chúng và Thương hiệu (Managing Brand: PR)

– Nắm vững vai trò của 1 giám đốc PR đối với thương hiệu
– Nguyên tặc thực hiện thiết kế 1 kế hoạch PR, 1 chiến dịch PR
– Các thông số đánh giá hiệu quả PR bằng định lượng, định tính

12. Quản lý thương hiệu: Thực hành PR – Quan hệ cộng đồng, quan hệ công chúng và Thương hiệu (Managing Brand: PR Practice)

– Thực hành viết PR brief
– Thực hành lên 1 kế hoạch PR
– Thực hành tổ chức họp báo
– Thực hành đánh giá hiệu quả 1 chiến dịch PR
– Hoặc theo yêu cầu cụ thể của từng lớp

13. Quản lý thương hiệu: Thương hiệu và hoạt náo (Managing Brand: Activation)

– Vai trò, mục đích của từng loại hình activation với kết quả kinh doanh (doanh số, phát triển thị trường, lòng yêu thích thương hiệu…)
– Các hình thức khuyến mãi, hàng mẫu, quà tặng, các loại tài trợ, hội nghị khách hàng…nhằm xây dựng hình ảnh thương hiệu
– Cách thức thực hiện và kiểm soát, đánh giá

14. Quản lý thương hiệu: Thực hành thương hiệu và hoạt náo (Managing Brand: Activation Practice)

– Thực hành khuyến mãi
– Thực hành thực hiện Sampling
– Thực hành tài trợ
– Thực hành tổ chức hội nghị khách hàng

15. Quản lý thương hiệu: eMarketing và thương hiệu (Managing Brand: eMarketing)

– Digital Marketing và eMarketing: quy trình thực hiện, hình thức thực hiện
– Phát triển 1 kế hoạch eMarketing
– Các công cụ thực hiện và đánh giá eMarketing
– Chiến dịch eMarketing: thực hiện và đánh giá hiệu quả
– Mô hình AIDA

16. Quản lý thương hiệu: Thực hành eMarketing và thương hiệu. (Managing Brand: eMarketing Practice)

– Thực hành DigitalMarketing (Pop-up, Pop-under, Quảng cáo trung gian, Marketing liên kết, Quảng cáo bằng bản tin điện tử, Quảng cáo bằng Email, Marketing lan tỏa, Sự kiện trực tuyến, Đăng ký trên các công cụ tìm kiếm, Banner, Text Link, SEO, SEM). Thực hiện chiến lược phát triển thương hiệu bằng DigitalMarketing
– Thực hành eMarketing (quy trình eMarketing, kế hoạch eMarketing, chiến lược eMarketing). Sử dụng các công cụ để thực hiện eMarketing: Search Engines, Google Analytics, Google Keyword Tools, Google Trends, Google Ad Planner, SEO Quake… Thực hiện chiến lược phát triển thương hiệu bằng eMarketing

17. Quản lý thương hiệu: Thương hiệu và POSM (Managing Brand: POSM)

– Vai trò, mục đích của POSM
– Các dạng POSM làm thương hiệu
– Cách thực hiện: ý tưởng, sản xuất, phân phối
– Cách thức thực hiện và kiểm soát, đánh giá chương trình POSM

18. Quản lý thương hiệu: Thực hành thương hiệu và POSM (Managing Brand: POSM Practice)

– Chia nhóm bài tập thực hành về POSM brief
– Hỏi đáp
– Bài học rút ra từ các bài tập
– Chỉnh sửa để hoàn thiện hơn POSM

19. Quản lý thương hiệu: Pháp lý trong xây dựng và bảo vệ thương hiệu (Managing Brand: Legal)

– Luật sở hữu trí tuệ
– Luật quảng cáo
– Luật ghi nhãn hàng hóa

20. Quản lý thương hiệu: thiết kế bao bì, thiết kế nhãn. (Managing Brand: Brand/ Packaging design)

– Nguyên tắc thiết kế bao bì và nhãn
– Yếu tố mỹ thuật.
– Quy trình sản xuất của day chuyền sản xuất tại nhà máy: công đoạn, chi phí thực hiện, thời gian thực hiện…

21. Quản lý thương hiệu: thực hành thiết kế nhãn và bao bì (Managing Brand: Brand/Packaging design Practice)

– Thực hành thiết kế Brand
– Thực hành thiết kế Packaging

22. Xây dựng thương hiệu dẫn đầu (Build a Leading Brand)

– Xây dựng hình ảnh thương hiệu. Quản lý danh tiếng thương hiệu. Tác động lên hành vi của đối tượng. Sử dụng PR để xây dựng thương hiệu. Kinh nghiệm chiến trường (battlefield): kiến thức về việc khai trương một nhãn hiệu

23. Thực hành xây dựng thương hiệu dẫn đầu (Build a Leading Brand Practice)

– Thực hành định vị thương hiệu
Thực hành thương hiệu chủ chốt
– Thực hành giá trị tài sản thương hiệu
– Kinh nghiệm chiến trường để xây dựng thương hiệu dẫn đầu

24. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu. (Brand Identity System)

– Mô hình hệ thống nhận diện thương hiệu
– Cấu trúc nhận diện: giá trị cốt lõi nhận diện, nhận diện mở rộng
– Giới thiệu và phân biệt sự khác nhau giữa ATL và BTL khi thực hiện nhận diện
– Xu hướng ATL và BTL: mức độ tác động lên doanh số, nhãn hàng, …

25. Thực hành xây dựng hệ thống nhận diện (Brand Identity System Practice 1)

– Chia sẻ kinh nghiệm xây dựng hệ thống nhận diện 1 thương hiệu hàng tiêu dùng
– Thực hành xây dựng thương thiệu hàng tiêu dung

26. Thực hành xây dựng hệ thống nhận diện (Brand Identity System 2)

– Chia sẻ kinh nghiệm xây dựng hệ thống nhận diện 1 thương dịch vụ (ngân hàng, giáo dục, công ty chứng khoáng, công ty du lịch, công ty bảo hiểm…)
– Thực hành xây dựng thương thiệu trong ngành dịch vụ (ngân hàng, giáo dục, công ty chứng khoáng, công ty du lịch, công ty bảo hiểm…)

Điều kiện học tập tại MaIT:

– Giảng viên là các CEO, giám đốc tiếp thị, giám đốc Brand và các giảng viên ĐH lớn có trình độ chuyên môn sâu, kinh nghiệm thực tế phong phú và kỹ năng đào tạo chuyên nghiệp, tận tâm.
– Chương trình đào tạo sát thực, kết hợp hiệu quả giữa lý thuyết với thực hành. Môi trường học tập chuyên nghiệp, phòng học tiện nghi, thực hành phòng máy rất mạnh.
– Hệ thống hỗ trợ trực tuyến chuyên nghiệp http://forum.mait.vn (diễn đàn tin học, kinh tế)

Phương pháp học tập :

– Mỗi buổi học là 1 buổi chia sẻ kinh nghiệp thực tế của các giảng viên MaIT.
– Dạy theo chuyên đề có tính hệ thống, mang tính thực tiễn cao.
– Xây dựng nhóm học tập và làm đề tài tốt nghiệp theo từng chuyên đề.

Chứng chỉ: Điểm tốt nghiệp được tính trung bình của 3 cột điểm: điểm giữa kỳ chiếm 50% bao gồm 2 cột, điểm cuối kỳ chiếm 50% còn lại

– Chứng chỉ “Giám đốc thương hiệu (Brand Manager)” do Trung tâm Tin học và Quản lý kinh tế MaIT cấp
– Chứng chỉ nghề Giám đốc thương hiệu chuyên nghiệp do Trường Kinh tế Kỹ thuật Quang Trung cấp

Ưu đãi:

– Sinh viên được giảm đến 20% học phí nếu đóng học phí trước ngày khai giảng 1 tuần.
– Học viên đóng trước ngày khai giảng 1 tuần được giảm 10% học phí.

Đội ngũ giảng viên:

Các CEO, Phó tổng giám đốc phụ trách tiếp thị, các giám đốc tiếp thị, chuyên gia tiếp thị đã thành công trong xã hội, có kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng tiêu dùng và sản phẩm dịch vụ. Các giảng viên đại học.

1/ Thạc sĩ Hùynh Phú Hải

  • Phó Tổng Giám đốc SPM

2/ Tiến sĩ Lê Văn Khôi

  • Giám Đốc Đối Ngọai Văn Phòng Đại Diện Coca-Cola Đông Nam Á
  • Nguyên Phó Ban Đối Ngọai TP Huế,
  • Cố Vấn Chương Trình Quản Lý Giáo Dục Tổ chức các Bộ Trưởng Giáo Dục Đông Nam Á,
  • Giảng viên khoa PR trường Đại học Văn Lang

Thành viên Hội Đồng Tuyển Chọn Học Bổng Fulbright

3/ Thầy Nguyễn Công Hải

  • Phó tổng Giám đốc Công ty ICP, phụ trách tiếp thị (X-Men, X-Men for Boss, Dr.Men, Vegy, Ocleen,…)
  • Nguyên Giám đốc tiếp thị Unilever
  • Nguyên Giám đốc tiếp thị NutiFood’

4/ Luật sư Hồ Hữu Hoành

  • Giám đốc Công ty Tư vấn Luật VietFranchise.

5/ ThS Nguyễn Đăng Lý

  • Phó giám đốc, phụ trách chuyên môn Kinh tế quản trị – Trung tâm Tin học và Quản lý kinh tế MaIT.
  • Trưởng khoa Quản trị Doanh nghiệp Trường TC Kinh tế Kỹ thuật Quang Trung,
  • Giảng viên đại học Mở TpHCM

6/ Thầy Trương Võ Tuấn

  • Chủ tịch hội đồng quản trị Tìmviecnhanh

7/ ThS Nguyễn Tấn Minh Triết

  • Phó tổng giám đốc Kinh doanh tiếp thị – Tập đoàn Vĩnh Tường
  • Phó tổng giám đốc Kinh doanh Kido’s. Kiêm thành viên EMS – SBU

8/ ThS Nguyễn Văn Ngoan

  • Phó tổng giám đốc Duy Hoang O7 Corporation
  • Phó tổng giám đốc Viet CEO Corporation
  • Giám đốc tiếp thị Nippon Paint (Vietnam) Co. Ltd.
  • Giám đốc sản phẩm Matsushita Electric Industrial Co., Ltd phụ trách thương hiệu Panasonic toàn quốc

9/ ThS Nguyễn Hoàng Hiệp

  • Giám đốc tiếp thị thương mại Heineken, Tiger, Bivina

10/ ThS Vũ Quốc Thái

  • CEO của VietRees

và cùng nhiều giảng viên khác

Đăng ký ghi danh:
Trung tâm Tin học và Quản lý kinh tế MaIT
9 Huỳnh Tịnh Của, P8, Q3, Tp HCM
08 3820 2822 (ext: 101, 102)
Web: www.mait.vn

July 13, 2009 - Posted by | Uncategorized

No comments yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: